vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH X Địa chỉ trụ sở: Khối 9, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMThái Hòa, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 30; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 280, 357, 430, 440 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2022/TLST-KDTM ngày 30 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH X

Địa chỉ trụ sở: Khối 9, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Tiến V – Chức vụ : Giám đốc

Đại diện theo ủy quyền:

+ Ông Tống Nguyên T, sinh năm 1992

+ Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1996

+ Bà Hồ Thị T, sinh năm 1998

Đều cùng địa chỉ: Khối 11, phường Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Công ty TNHH Tư vấn và xây dựng Đ

Địa chỉ trụ sở: Khối T, phường L, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình T. Chức vụ: Giám đốc

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Đ có nghĩa vụ thanh toán hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm số 1705/HĐKT2021 và hợp đồng mua bán bê tông thương phẩm số 1701/HĐKT2022 giữa công ty TNHH X và công ty TNHH tư vấn và xây dựng Đ cho công ty TNHH X theo Biên bản đối chiếu công nợ ngày 31/7/2021 và ngày 17/01/2022 với tổng số tiền còn nợ của hai hợp đồng là 1.089.208.176 đồng (Một tỷ, không trăm tám mươi chín triệu, một trăm bảy mươi sáu đồng). Trong đó số tiền nợ gốc của hai hợp đồng là 797.106.500 đồng (Bảy trăm chín mươi bảy triệu, một trăm linh sáu nghìn, năm trăm đồng) và tiền lãi tính đến ngày 20/02/2023 của hai hợp đồng đó là 173.271.441 đồng (một trăm bảy mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi mốt nghìn, bốn trăm bốn mươi mốt đồng). Tổng cộng cả gốc và lãi là 970.377.941đ (chín trăm bảy mươi triệu, ba trăm bảy mươi bảy nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng) và chi phí luật sư là 118.830.235 đồng (một trăm mười tám triệu, tám trăm ba mươi nghìn, hai trăm ba mươi lăm đồng).

Kể từ ngày 21 tháng 02 năm 2023, công ty TNHH tư vấn và xây dựng Đ còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả nợ (thi hành án) theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự là 10 %/năm.

- Án phí: Bị đơn Công ty TNHH tư vấn và xây dựng Đ phải chịu 50% án phí với số tiền là 22.338.123 (hai mươi hai triệu, ba trăm ba mươi tám nghìn. Một trăm hai mươi ba đồng) án phí KDTM ST.

Hoàn trả cho Công ty TNHH X số tiền tạm ứng án phí 23.190.561 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008675 ngày 28/11/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ