vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại S; Trụ sở: Khu vực B, phường H, quận M, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn có bà Lý T, sinh năm 1976; Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Một thành viên Thương mại S - Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL P"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH MINH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMBình Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 07/2022/TLST-KDTM ngày 15 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Thương mại S; Trụ sở: Khu vực B, phường H, quận M, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn có bà Lý T, sinh năm 1976; Chức vụ: Chủ tịch Công ty kiêm Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Lý T có Lê Thanh T, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Ấp 2, xã H, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. (Theo Giấy ủy quyền ngày 11/11/2022)

Bị đơn: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL P; Trụ sở: Tổ 4, ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn có ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1967; Chức vụ: Giám đốc; Nơi cư trú: Ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn M có ông Nguyễn Minh M1, sinh năm 1991 – Chức vụ: Phó Giám đốc; Nơi cư trú: Ấp A, xã T, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. (Theo Giấy ủy quyền lập ngày 10/12/2022).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL P có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Một thành viên Thương mại S số tiền 148.918.140 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu chín trăm mười tám nghìn một trăm bốn mươi đồng), trong đó nợ gốc là 107.451.330 đồng và nợ lãi 41.466.810 đồng.

2. Kể từ ngày Công ty TNHH Một thành viên Thương mại S có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL P chưa tự nguyện thi hành án xong thì hàng tháng Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL P còn phải chịu tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

3. Về án phí: Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại PL P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp về kinh doanh, thương mại là 3.723.000 đồng (Ba triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng).

Hoàn trả cho Công ty TNHH Một thành viên Thương mại S số tiền tạm ứng án phí 3.723.000 đồng (Ba triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012980 ngày 14 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ