vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn B. Trụ sở: Số E, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty trách nhiệm hữu hạn B yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn X trả tiền mua hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMTP. Vĩnh Long, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 16/2022/TLST-KDTM ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không

có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn B.

Trụ sở: Số E, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy K- Chức vụ: Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969 – Chức vụ: Nhân

viên xử lý nợ của Công ty TNHH B - theo văn bản ủy quyền ngày 17/8/2022.

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn X.

Trụ sở: : 441/19 đường Đ, Phường B, quận B, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân P – Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: D, đường T, Phường A, quận G, Thành Phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nội dung:

Công ty trách nhiệm hữu hạn X có nghĩa vụ trả cho Công ty trách nhiệm hữu

hạn B số tiền vốn là 903.775.000 đồng (Chín trăm lẻ ba triệu bảy trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) và tiền lãi là 76.000.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu đồng). Tổng cộng vốn và lãi là 979.775.000 đồng (Chín trăm bảy mươi chín triệu bảy trăm bảy mươi lăm ngàn). Với phương án trả như sau:

Vào ngày 25/01/2023 Công ty trách nhiệm hữu hạn X trả cho Công ty trách

nhiệm hữu hạn B số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Đến ngày 25 hàng tháng tiếp theo của tháng 01/2023, Công ty trách nhiệm

hữu hạn X trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn B số tiền 100.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí:

Công ty trách nhiệm hữu hạn X tự nguyện chịu 20.697.000 đồng (Hai mươi

triệu sáu trăm chín mươi bảy ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại.

Hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn B số tiền 20.132.000 đồng (hai

mươi triệu một trăm ba mươi hai ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số N0 0001633 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành

án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ