- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyễn Văn C - Công ty TQT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST- KDTM | TP. Thái Bình, ngày 08 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 10/2022/TLST- KDTM ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1970;
Nơi cư trú: Thôn P, xã HT, huyện HH, tỉnh Thái Bình.
1.2. Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại và vận tải TQT
Địa chỉ trụ sở chính: Số 341, đường LH, tổ 28, phường HD, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chính Q – Chức vụ: Giám đốc
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại và vận tải TQT phải trả anh Nguyễn Văn C số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) tiền cát san lấp để làm dự án trạm biến áp 110KV Hưng Hà 2 nhánh rẽ tại thôn Vải, xã Hòa Tiến, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình theo Hợp đồng nguyên tắc số 0211/2021/HĐNT-TQT ngày 02/11/2021.
2.2. Về thời hạn trả nợ: Vào ngày 20/4/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại và vận tải TQT tự nguyện nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại anh Nguyễn Văn C số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001315 ngày 30/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 33/2020/NĐ-CP, Điều 7 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật thi hành án dân sự sửa đổi năm 2014 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 62/2015/NĐ- CP về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh |