vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn T – Tổng giám đốc 1.2. Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại AT HB Trụ sở: tổ 12, phường HN, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Người đại diện theo pháp luật: bà Bùi Thị Thảo N – Giám đốc công ty. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TL I - Công ty AT HB"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMTP Hòa Bình, ngày 24 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 430, 431, 433 và 440 của Bộ luật dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST - KDTM ngày 30 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần xăng dầu TL I Trụ sở: đường LT, phường PT, thị xã Sơn Tây, TP Hà Nội

- Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Văn T – Tổng giám đốc 1.2. Bị đơn: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại AT HB Trụ sở: tổ 12, phường HN, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

- Người đại diện theo pháp luật: bà Bùi Thị Thảo N – Giám đốc công ty. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về số tiền mua xăng dầu: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại AT HB phải trả cho Công ty cổ phần xăng dầu TL I số tiền là 186.800.000 đồng (Một trăm tám mươi sáu triệu tám trăm nghìn đồng). 2.2. Về số tiền lãi chậm trả: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại AT HB phải trả cho Công ty cổ phần xăng dầu TL I tiền lãi phát sinh từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2023 (16 tháng) số tiền là: 24.907.000 đồng (Hai mươi bốn triệu chín trăm linh bảy nghìn đồng). 2.3. Về phương án trả nợ: Chia làm 02 đợt:

- Đợt 1: Ngày 30/4/2023 Công ty AT HB phải trả cho Công ty TL I số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

- Đợt 2: Ngày 15/6/2023 Công ty AT HB phải thanh toán nốt số tiền còn lại (cả gốc + lãi chậm trả) cho Công ty TL I. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. 3. Về án phí: Công ty AT HB tự nguyện nộp 5.292.000 đồng (Năm triệu hai trăm chín mươi hai nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty cổ phần xăng dầu TL I số tiền 5.250.000 đồng (Năm triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo biên lai số 0004812 ngày 29/3/2023. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ