- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "CÔNG TY TNHH K - CT TNHH P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 01/2023/QĐST- KDTM | Điện Biên Phủ, ngày 07 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST - KDTM ngày 29 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH K. Địa chỉ trụ sở: Số nhà A, tổ dân phố B, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị H - Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Quang H - Kế toán. Địa chỉ: Thôn A, xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn:
+ Công ty TNHH P. Địa chỉ trụ sở: Số nhà C, tổ dân phố D, phường H, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị H - Giám đốc. Địa chỉ: Đội X - Công ty cổ phần Đ - Tổ dân phố X, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
+ Ông Phạm Tiến D. Địa chỉ: Tổ dân phố X, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Ông Phạm Tiến D có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH K tổng số tiền: 94.485.830 (Chín mươi tư triệu, bốn trăm tám mươi lăm nghìn, tám trăm ba mươi) đồng (Trong đó: Nợ gốc 84.356.160 đồng, tiền lãi từ ngày 01/7/2022 đến ngày 30/10/2023 là 10.129.670 đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng là 9%/năm cho đến khi trả hết nợ.
2.2 Về án phi:
́
- Ông Phạm Tiến D chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 2.362.000 (Hai triệu, ba trăm sáu mươi hai nghìn) đồng.
- Trả lại số tiền 2.380.000 (Hai triệu, ba trăm tám mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp cho Công ty TNHH K theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002257 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Chi cục THADS TP ĐBP; - TAND tỉnh ĐB; - Lưu: Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |