vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T; địa chỉ: Thôn TP, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc; là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh dịch vụ Nông nghiệp T - Tống Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMAn Dương, ngày 27 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2022/TLST-KDTM ngày 04 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T; địa chỉ: Thôn TP, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc; là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn.

- Bị đơn: Ông Tống Văn T; địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện A1, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về khoản nợ: Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T và ông Tống Văn T cùng xác nhận: Ông T còn nợ Hợp tác xã tổng số tiền là: 288.594.000 đồng (hai trăm tám mươi tám triệu, năm trăm chín mươi tư nghìn đồng), trong đó: Tiền cung cấp giống vật tư khay mạ còn thiếu là 275.324.000 đồng và 668 khay mạ tương đương số tiền 13.360.000 đồng.

* Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Tống Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T số tiền 288.594.000 đồng (hai trăm tám mươi tám triệu, năm trăm chín mươi tư nghìn đồng), trong đó: Tiền cung cấp giống vật tư khay mạ còn thiếu là 275.324.000 đồng và 668 khay mạ tương đương số tiền 13.360.000 đồng.

* Về lộ trình trả nợ:

Ông Tống Văn T trả nợ dần cho Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T theo 04 kỳ: Kỳ tháng 3/2023, kỳ tháng 9/2023, kỳ tháng 3/2024 và kỳ tháng 9/2024. Cụ thể: Chậm nhất vào ngày 25 của các tháng nêu trên, ông T phải thanh toán cho Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T số tiền: 72.148.500 đồng/kỳ.

(Tổng số tiền ông T phải thanh toán cho Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T là: 72.148.500 đồng/kỳ x 4 kỳ = 288.594.000 đồng).

* Về lãi suất chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

* Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Trả lại Hợp tác xã Sản xuất Kinh doanh - Dịch vụ Nông nghiệp T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 7.124.850 đồng (Bảy triệu, một trăm hai mươi tư nghìn, tám trăm năm mươi đồng), theo Biên lai thu số 00043..., ngày 04/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

- Ông Tống Văn T chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí sơ thẩm, số tiền là: 7.124.850 đồng (Bảy triệu, một trăm hai mươi tư nghìn, tám trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ