- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TỈNH THANH HÓA Số: 01/2023/QĐST- KDTM | Vĩnh Lộc, ngày 22 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 430, Điều 440, Điều 468, Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 50 Luật thương mại.
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2023, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 01/2023/TLST- KDTM ngày 04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty cổ phần nhựa N Đ;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn D, sinh năm 1981. Chức vụ: Giám đốc công ty cổ phần sản xuất nhựa N Đ.
Địa chỉ: Số nhà 98 đường Giải Phóng, phường L H, thành phố N Đ, tỉnh N Đ.
- Bị đơn: Công ty cổ phần TH X H;
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn H, sinh năm 1962. Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị Công ty cổ phần TH X H.
Địa chỉ: Thôn NQ, xã V H, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Trần Văn D và ông Nguyễn Tuấn H thống nhất thỏa thuận như sau: Công ty cổ phần TH X H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty cổ phần sản xuất nhựa N Đ toàn bộ số tiền mua tấm lợp nhựa là 105.000.000 đồng (Một trăm linh năm triệu đồng). Thời hạn thanh toán chậm nhất vào ngày 14/12/2023.
Kể từ khi Công ty cổ phần sản xuất nhựa N Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty cổ phần TH XH chưa thi hành án xong thì phải chịu thêm khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thi hành án.
- Về án phí: Nguyên đơn Công ty cổ phần sản xuất nhựa N Đ không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn Công ty cổ phần TH XH phải chịu 50% số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.625.000 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Trả lại cho Công ty cổ phần sản xuất nhựa N Đ số tiền 2.625.000 đồng (hai triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai số AA/2021/0004887 ngày 30/6/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Tuyết |