vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty CP CNTT & XD Hồng B Người đại diện pháp luật: Ông Lê Văn M - Chức vụ: Tổng Giám đốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng kinh tế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 10 Luật thương mại; Điều 11 Luật thương mại; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMNghi Xuân, ngày 02 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Trung Thông.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Sỹ Đàn và bà Hồ Hồng Hoa.

Căn cứ vào các Điều 30, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 10, 11, 306 và 317 Luật thương mại;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 06 tháng 4 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng kinh tế”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Công ty CP CNTT & XD Hồng B

Người đại diện pháp luật: Ông Lê Văn M - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Trụ sở ĐKKD: Số A Đường Hà N, Phường Thượng Lý, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng, Việt Nam.

Trụ sở hiện nay: Số B Đường Hùng V, Phường Hùng Vương, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng.

+ Bị đơn: Công ty TNHH MTV đóng tàu Bến T

Đại diện pháp luật: Ông Võ Đức T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Khối A, thị Trấn Xuân An, Huyện Nghi Xuân, Tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH MTV đóng tàu Bến T thanh toán cho Công ty CP CNTT & XD Hồng B tổng số tiền 19.925.871.808 đồng, trong đó:

- Tiền gốc 6.686.534.164 đồng tại các hợp đồng: Hợp đồng kinh tế số 1479/HĐ – XD ngày 30/11/2006 với số tiền 3.918.091.873 đồng; Hợp đồng số 1638/HĐXD ngày 26/12/2006 gói thầu số 08 với số tiền 2.739.442.291 đồng; Hợp đồng số 4438/HĐKT ngày 17/03/2008 với số tiền 29.000.000 đồng.

- Tiền lãi tính từ ngày nghiệm thu quyết toán công trình 30/05/2009 đến ngày 02/3/2023 (tính tròn tháng) trên tổng số tiền nợ gốc là 6.686.534.164 đồng. Thời gian tính lãi là 165 tháng. Lãi suất 14,5%/năm (1,2%/ tháng). Tổng tiền lãi: 6.686.534.164 đồng x 1,2% x 165 tháng = 13.239.337.644 đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

2.2. Về án phí: Công ty TNHH MTV đóng tàu Bến Th phải nộp 127.925.872 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại số tiền tạm ứng án phí 63.555.000 đồng cho Công ty CP CNTT & XD Hồng B tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008352 ngày 18/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ