- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2023/QĐST-KDTM | Lấp Vò, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:02/2023/TLST-KDTM, ngày 13 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty M; Địa chỉ: Số A, đường B, phường C, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Mai Quốc C. Chức vụ: Nhân viên pháp lý Công ty M là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 18/8/2023)
- Bi đơn: Công ty N; Địa chỉ: Tồ D, ấp E, xã F, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Tấn H. Chức vụ: Trưởng phòng nhân sự Công ty N là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 24/11/2023).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty M yêu cầu Công ty N trả cho Công ty M vốn và lãi của hợp đồng mua bán là 69.987.925 đồng (Trong đó vốn là 67.900.000 đồng và lãi 2.087.925 đồng).
- Công ty N thừa nhận nợ và đồng ý trả cho Công ty M vốn và lãi của hợp đồng mua bán là 69.987.925 đồng (Trong đó vốn là 67.900.000 đồng và lãi là 2.087.925 đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyết định chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí: Công ty N tự nguyện nộp 1.750.000 đồng (Một triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Công ty M không phải nộp tiền án phí, Công ty M được nhận lại 3.395.000 đồng (Ba triệu, ba trăm chín mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ theo biên lai 003856 ngày 12/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Lấp Vò; - CCTHADS H. Lấp Vò; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Quan Nam |