- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: Khu công nghiệp TK, Phường x, thành phố BL, tỉnh BL Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng V – Giám đốc Đại…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: Khu công nghiệp TK, Phường x, thành phố BL, tỉnh BL Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng V – Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Văn Chí Ng – Kế toán trưởng Bị đơn: Hợp tác xã B; địa chỉ: ấp y, xã MD, h…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 01/2023/QĐST – KDTM | Hòa Bình, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2023/TLST-KDTM ngày 16 tháng 3 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty A; địa chỉ: Khu công nghiệp TK, Phường x, thành phố BL, tỉnh BL Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hoàng V – Giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Văn Chí Ng – Kế toán trưởng Bị đơn: Hợp tác xã B; địa chỉ: ấp y, xã MD, huyện HB, tỉnh BL Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng T – Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Hợp tác xã B phải thanh toán cho Công ty A số tiền 1.722.977.000 (một tỷ bảy trăm hai mươi triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn) đồng (trong đó bao gồm: gốc 1.402.977.000 đồng, lãi 320.000.000 đồng). 2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản lãi của số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2.3. Án phí dân sự có giá ngạch: Hợp tác xã B tự nguyện chịu 14.422.000 đồng; Công ty A tự nguyện chịu 14.422.000 đồng. Công ty A đã nộp tạm ứng án phí 29.760.000 đồng tại biên lai thu số 0011422 ngày 16/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được đối trừ chuyển thu án phí và được hoàn lại 15.336.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND huyện Hoà Bình; - Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN LỮ VĂN TUẤN |