vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A Địa chỉ: Số A, đường P, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng MBHH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- KDTMCờ Đỏ, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 03/2023/TLST - KDTM ngày 12 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn A

Địa chỉ: Số A, đường P, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn L, sinh 1982. Địa chỉ: Số I, đường N, Phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo văn bản ủy quyền ngày 02/8/2023).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Bà Đỗ Thị T1, sinh năm 1988 – Hộ kinh doanh T.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Văn T, bà Đỗ Thị T1 – Hộ kinh doanh T2 có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn A (gọi tắt là Công ty) tổng số tiền 30.390.984 đồng (Ba mươi triệu ba trăm chín mươi ngàn chín trăm tám mươi bốn đồng), trong đó tiền gốc là 28.004.963 đồng, tiền lãi từ ngày 01/3/2022 đến ngày 03/11/2023 là 2.386.021 đồng.

Cách thức trả các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu Chi cục thi hành án giải quyết theo thẩm quyền.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán, lãi suất được áp dụng theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Bị đơn phải nộp 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

Nguyên đơn được nhận lại 734.000 đồng (Bảy trăm ba mươi bốn ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004642 ngày 10/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ