vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty T tranh chấp hợp đồng mua bán Công ty B"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMChâu Thành, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2023/TLST-KDTM, ngày 10 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn:

Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng T.

Địa chỉ: Tầng 2, Rosana Tower, số 60, đường N, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Vũ Thị A – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Lâm Q, sinh năm 1977, địa chỉ thường trú: 6.02B C/Cc6, Khu phố 5, phường T, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

*Bị đơn:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ vật liệu xây dựng B.

Địa chỉ: thửa đất số 733, tờ bản đồ số 15, ấp A, xã K, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Quách Xuân T – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Tạ Ngọc Thanh P, sinh năm 1993, địa chỉ: số 179/2, ấp 2, xã S, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ vật liệu xây dựng B thừa nhận còn nợ Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng T số tiền nợ gốc là 112.775.000đồng (Một trăm mười hai triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) (theo biên bản đối chiếu công nợ ngày 10/11/2022).

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ vật liệu xây dựng B có trách nhiệm trả cho Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng T số tiền nợ gốc là 112.775.000đồng (Một trăm mười hai triệu bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

Ghi nhận Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng T không yêu cầu tính lãi đối với số tiền trên.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về thời gian, phương thức trả tiền, hai bên thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ vật liệu xây dựng B tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ vật liệu xây dựng B phải có trách nhiệm chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 2.819.000đồng (Hai triệu tám trăm mười chín nghìn đồng)

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí là 2.819.000đồng (Hai triệu tám trăm mười chín nghìn đồng) cho Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng T theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003952 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

(đã ký)

- VKSND H. Châu Thành, T. Bến Tre;

- Chi cục THADS H. Châu Thành, T. Bến Tre;

- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;

Trần Nguyễn Trọng Hiếu

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cỡ chữ