vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam Trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Công Thương và anh Tạ Đình Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH HƯNG YÊN
Số: 01/2023/QĐST-KDTM
Kim Động, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-KDTM ngày 05 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam

Trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

+ Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B - chức vụ: Chủ tịch HĐQT

Địa chỉ nơi làm việc: Số 108 THĐ, quận HK, thành phố HN.

+ Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến C - chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP CT Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên theo văn bản uỷ quyền số 1022/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 17/09/2021.

Địa chỉ nơi làm việc: Số 01 ĐB, phường LL, thành phố HY, tỉnh HY.

* Bị đơn: Anh Tạ Đình Đ, sinh năm 1971; Địa chỉ: Thôn BX, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh HY.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về khoản vay nợ.

Các bên đương sự nhất trí, thống nhất thoả thuận có ký kết hợp đồng tín dụng số 3016273962/2020-HĐCVHM/NHCT342 ngày 04/11/2020. Tính đến ngày 10/7/2023, các đương sự nhất trí thống nhất xác định anh Tạ Đình Đ còn nợ ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam số tiền là 230.967.163 đồng, trong đó: nợ gốc: 180.050.000 đồng, lãi trong hạn: 35.202.849 đồng và lãi quá hạn là: 15.714.314 đồng.

2.2. Về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất:

Các đương sự công nhận đã ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng thửa đất số 3016273962/2018/HĐBĐ/NHCT342 ngày 05/11/2018 để thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 94, tờ bản đồ 20, diện tích 378 m2 thuộc thôn BX, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh HY theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất số CC 228849, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH00296 do Ủy ban nhân dân huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên cấp ngày 31/10/2016 cho anh Tạ Đình Đ.

2.3. Về phương thức và thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận anh Tạ Đình Đ phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam số tiền nợ trên trong 02 đợt trả nợ, cụ thể:

- Đợt 1: Ngày 15/8/2023, anh Đ phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam số tiền là 100.000.000 đồng.

- Đợt 2: Ngày 15/9/2023, anh Đ phải thanh toán trả Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam số tiền là 130.967.163 đồng và các khoản lãi, các loại phí phát sinh tương ứng theo hợp đồng tín dụng số 3016273962/2020-HĐCVHM/NHCT342 ngày 04/11/2020 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Nếu anh Đ vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc anh Đ phải thực hiện thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

Nếu anh Đ vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào nêu trên thì anh Đ còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo hợp đồng tín dụng số 3016273962/2020-HĐCVHM/NHCT342 ngày 04/11/2020 đã ký kết với ngân hàng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ.

Trường hợp anh Đ không trả được nợ, Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản để thu hồi nợ đối với tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 94, TBĐ số 20, diện tích 378 m2 tại thôn Bùi Xá, xã Đồng Thanh, huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên đứng tên chủ sử dụng là ông Tạ Đình Đ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CC 228849 do UBND huyện Kim Động cấp ngày 31/10/2016 và theo Hợp đồng thế chấp tài sản là quyền sử dụng thửa đất số 3016273962/2018/HĐBĐ/NHCT342 ngày 05/11/2018 đã ký kết. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho anh Đ, nếu không đủ thanh toán hết khoản nợ thì anh Đ phải thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho ngân hàng

2.4. Về án phí: Anh Tạ Đình Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.774.179 đồng (Năm triệu bảy trăm bảy mươi tư nghìn một trăm bảy mươi chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 5.600.000 đồng (Năm triệu sáu trăm nghìn đồng) mà ông Đào Mạnh H đã nộp thay tại biên lai thu số 0002768 ngày 05 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên.

2.5. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng Thương mại cổ phần CT Việt Nam tự nguyện chịu toàn bộ và không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ