- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đại diện, đại lý — án kinh doanh thương mại — "Cty DCĐ, CTy VH thỏa thuận trả nợ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-KDTM | VT, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 19/2022/TLST-KDTM ngày 01 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 29/12/2022, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: CÔNG TY CP DCĐ VIỆT NAM.
Địa chỉ trụ sở: 70-72 NK, phường N, Quận 1, TP HCM
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Quang Đ; Chức danh: Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền:
+ Bà Phạm Thị Phương A, sinh năm 1998;
Địa chỉ liên lạc: Thôn CP, xã LH, huyện ĐA, thành phố HN;
+ Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1993;
Địa chỉ liên lạc: Thôn PL, xã UN, huyện ĐA, thành phố HN;
(Theo văn bản ủy quyền ngày 25/7/2022).
* Bị đơn: CÔNG TY TNHH VH
Địa chỉ trụ sở: Tổ 9, khu 5, phường GC, thành phố VT, tỉnh PT
- Đại diện theo pháp luật: Bà Cao Thị Ánh T, sinh năm 1957;
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
Địa chỉ liên lạc: Phố TX, phường TD, TP.VT, tỉnh PT;
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Công ty TNHH VH có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần DCĐ Việt Nam tính đến ngày 29/12/2022, số tiền còn nợ là: 9.254.364.348VNĐ, (Chín tỷ, hai trăm năm mươi bốn triệu, ba trăm sáu mươi bốn nghìn, ba trăm bốn mươi tám đồng);
Trong đó: Tiền nợ gốc là: 5.513.254.392 đồng (Năm tỷ, năm trăm mười ba triệu, hai trăm năm mươi bốn nghìn, ba trăm chín mươi hai đồng); Tiền lãi là: 3.741.109.956 đồng (Ba tỷ, bảy trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm linh chín nghìn, chín trăm năm mươi sáu đồng); (Hai bên thỏa thuận tính với mức lãi suất bình quân là: 9%/năm).
Phương án trả nợ như sau:
Công ty TNHH VH cam kết sẽ có trách nhiệm thanh toán đều mỗi tháng 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng), (số tiền này sẽ được trừ vào khoản nợ gốc) cho đến khi trả hết nợ cho Công ty cổ phần DCĐ Việt Nam. Trường hợp không thực hiện được cam kết việc trả nợ nêu trên (do có khó khăn về kinh tế), Công ty TNHH VH sẽ có trách nhiệm phải trả ít nhất mỗi 01 tháng là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng), Nhưng tối đa không quá 03 tháng/1 năm.
Về lãi suất hai bên thỏa thuận: Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật nếu Công ty TNHH VH vi phạm nghĩa vụ trả nợ trong vòng 03 tháng cộng dồn thì Công ty TNHH VH sẽ có nghĩa vụ thanh toán tiền lãi suất đối với dư nợ gốc do chậm thanh toán tính từ ngày chậm thanh toán theo quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự.
* Về án phí: Công ty TNHH VH tự nguyện nộp toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 58.627.000 đồng (làm tròn) (Năm mươi tám triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn đồng). Trả lại cho Công ty cổ phần DCĐ Việt Nam, số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 59.170.000 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm bảy mươi nghìn đồng); Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0009970 ngày 27/10/2022, tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT, (Biên lai thu tiền do bà Phạm Thị Phương A nộp thay).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT; - Chi cục THADS TP.VT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |