vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng BV; địa chỉ: Tòa nhà HM Town 412, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Quang Trung – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Hùng; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng BV (Giấy ủy quyền số 528/2022/UQ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 01/2023/QĐST-KDTM
Thuỷ Nguyên, ngày 07 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2022/TLST-KDTM ngày 23 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng BV; địa chỉ: Tòa nhà HM Town 412, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Quang Trung – Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh Hùng; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng BV (Giấy ủy quyền số 528/2022/UQ-VCCB ngày 25 tháng 11 năm 2022).

Bị đơn: Ông Đinh Hữu X, sinh năm 1978 và bà Nguyễn Thị Z, sinh năm 1987; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đinh Hữu Y, sinh năm 1982 và bà Đoàn Thị M, sinh năm 1990; địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn K, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z phải trả cho Ngân hàng BV số tiền tính đến ngày 30 tháng 01 năm 2023 là: 1. 003.386.576 đồng (Một tỷ không trăm linh ba triệu ba trăm tám mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi sáu đồng), trong đó:

- Đối với Hợp đồng tín dụng số 0499/04418/TDTL-CN ngày 22 tháng 5 năm 2018 là: 685.474.664 đồng, trong đó tiền gốc là: 513.333.344 đồng; lãi trong hạn là: 115.726 đồng; lãi quá hạn là: 80.351.336 đồng; phạt chậm trả gốc: 81.995.201 đồng; phạt chậm trả lãi là: 9.679.057 đồng.

- Đối với Hợp đồng tín dụng số 0442000001000 ngày 04 tháng 3 năm 2020 là: 317.911.912 đồng, trong đó: tiền nợ gốc là 265.500.007 đồng; tiền nợ lãi trong hạn 317.626 đồng; tiền nợ lãi quá hạn 39.154.521 đồng; phạt chậm trả gốc: 10.641.126 đồng; phạt chậm trả lãi: 2.298.632 đồng

2.2. Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 30 tháng 4 năm 2023, ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z phải thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2023 cho đến khi thi hành án xong, ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chính lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

3. Trường hợp ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z không trả được toàn bộ khoản nợ và lãi phát sinh cho Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 214B, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 663058 ngày 25 tháng 8 năm 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp cho chủ sử dụng là ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 5118/HĐTC/2018, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Đất Cảng công chứng ngày 22 tháng 5 năm 2018.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 214A, tờ bản đồ số 01, địa chỉ: Thôn K, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ 663059 ngày 25 tháng 8 năm 2016 do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên cấp cho chủ sử dụng là ông Đinh Hữu Y và bà Đoàn Thị M theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 5119/HĐTC/2018, quyển số 03 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Đất Cảng công chứng ngày 22 tháng 5 năm 2018.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản thế chấp sau khi trả nợ còn dư sẽ được trả lại cho ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z; ông Đinh Hữu Y và bà Đoàn Thị Thúy. Trường hợp số tiền phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z phải tiếp thục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ.

3. Về án phí: Ông Đinh Hữu X và bà Nguyễn Thị Z tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 21.050.798 đồng. Trả lại Ngân hàng BV số tiền tạm ứng án phí: 20.900.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0008385 ngày 23 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ