- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NH TMCP VPbank khởi kiện công ty TNHH dịch vụ ăn uống T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST- KDTM | Bắc Giang, ngày 12 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147, Điều 157 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 17/2022/TLST - KDTM, ngày 18/10/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V
Địa chỉ trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ pháp lý, theo Văn bản ủy quyền số 25/2020/UQ-HĐQT ngày 07/07/2020 của ông Ngô Chí D.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Hoàng Minh T – Cán bộ xử lý nợ, theo Văn bản ủy quyền số 439/2022/UQ-LCC-KHDNMB2 ngày 22/11/2022.
Địa chỉ: Tầng 7 tòa nhà V, số 78 D, quận C, thành phố Hà Nội.
*Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ ăn uống T
Địa chỉ: Thôn L, xã S, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn N – Chức vụ: Giám đốc.
* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1976
Địa chỉ: Thôn L, xã S, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn dịch vụ ăn uống T (viết tắt công ty TNHH) có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần V theo Hợp đồng cho vay từng lần số 160617-3716859-01-SME ngày 19/06/2017; Hợp đồng cho vay từng lần số 050218-3716859-01-SME ngày 05/02/2018; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm số 13-C-C188533 ngày 12/01/2018 và các khế ước nhận nợ với tổng số tiền tính đến ngày 04/01/2023 là 362.685.437đồng trong đó: Nợ gốc 185.090.557đồng; nợ lãi là 175.232.132đồng và nợ thẻ là 2.362.748đồng theo các phân kỳ cụ thể như sau:
+ Chậm nhất đến ngày 28/02/2023 dương lịch, Công ty TNHH dịch vụ ăn uống T thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền gốc là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 31/3/2023 dương lịch, Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tthanh toán trả cho TNgân hàng TMCP Vsố tiền gốc là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 28/4/2023 dương lịch, Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tthanh toán trả cho TNgân hàng TMCP Vsố tiền gốc là 85.090.557đồng (Tám mươi lăm triệu không trăm chín mươi nghìn năm trăm năm mươi bẩy đồng).
+ Chậm nhất đến ngày 31/5/2023 dương lịch, Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tthanh toán trả cho TNgân hàng TMCP Vsố tiền lãi là 175.232.132đồng (Một trăm bẩy mươi lăm triệu hai trăm ba hai nghìn một trăm ba mươi hai đồng).
Kể từ ngày 05/01/2023, Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tcòn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận Theo Hợp đồng cho vay từng lần số 160617-3716859-01-SME ngày 19/06/2017; Hợp đồng cho vay từng lần số 050218-3716859-01-SME ngày 05/02/2018; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm số 13-C-C188533 ngày 12/01/2018 và các khế ước nhận nợ kèm theo.
2.2. Về nghĩa vụ chậm thi hành án:
+ Trường hợp Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tvi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào thì TNgân hàng TMCP Vcó quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tphải trả toàn bộ dư nợ theo Hợp đồng cho vay từng lần số 160617-3716859-01-SME ngày 19/06/2017; Hợp đồng cho vay từng lần số 050218-3716859-01-SME ngày 05/02/2018; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng quốc tế không có tài sản bảo đảm số 13-C-C188533 ngày 12/01/2018 và các khế ước nhận nợ đã ký.
+ Trường hợp Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tkhông thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V thì V có quyền đề nghị ông Nguyễn Văn N có nghĩa vụ trả nợ thay cho Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Ttoàn bộ khoản nợ trên và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng đã ký ở trên.
+ Trường hợp Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tvà ông Nguyễn Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho V, V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu/sử dụng của Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tvà ông Nguyễn Văn N để thu hồi cho khoản nợ đã vay.
+ Trong trường hợp các bên có thỏa thuận điều chỉnh về lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3. Về án phí:
+ Công ty TNHH dịch vụ ăn uống Tphải chịu 9.067.000đ (Chín triệu, không trăm sáu bẩy nghìn đổng) án phí dân sự sơ thẩm.
+ Trả lại Ngân hàng TMCP Vsố tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.120.000đ (Tám triệu, một trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001787 ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2- Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS TP. Bắc Giang; - VKS TP. Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lƣơng Thị Thanh Quyên |