vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Ngân hàng TMCP NĐ. Địa chỉ: LPB, số X đường T, quận Q, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMVõ Nhai, ngày 19 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147, 157 và 158 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự lý số: 03/2023/TLST-KDTM ngày 12 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Ngân hàng TMCP NĐ.

Địa chỉ: LPB, số X đường T, quận Q, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức DD – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị UQ. Địa chỉ: Số 1Y, đường C8, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

* Bị đơn: Công ty TNHH MTV H2.

Đại diện: Ông Lâm Văn BĐ – Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Xóm A, xã B, huyện V, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty TNHH MTV H2 xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP NĐ tổng số tiền 171.754.381 đồng (Một trăm bẩy mươi mốt triệu bẩy trăm năm mươi tư nghìn ba trăm tám mươi mốt đồng), bao gồm nợ gốc là 148.500.000 đồng (Một trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng); Lãi trong hạn: 15.404.727 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm linh tư nghìn bẩy trăm hai mươi bẩy đồng); Nợ quá hạn: 7.849.654 đồng (Bẩy triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn sáu trăm năm mươi tư đồng).

Ngoài ra Công ty TNHH MTV H2 phải thanh toán cho NĐ số tiền lãi quá hạn phát sinh theo quy định tại các hợp đồng tín dụng đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp Công ty TNHH MTV H2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoán nợ nêu trên và lãi phát sinh thì NĐ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi nợ vay là xe ôtô nhãn hiệu 01 xe ô tô tải (tự đổ) nhãn hiệu: CNHTC, số máy: 3E3609H00071, số khung: 590DH1B000187, biển số: 20C-170.50, màu xe: xanh, chỗ ngồi: 03, tải trọng: 8,500Kg theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 055931 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 26/7/2019 đứng tên Công ty TNHH MTV H2. Trường hợp sau khi phát mại tài sản nói trên mà Công ty TNHH MTV H2 vẫn chưa trả hết nợ thì Công ty TNHH MTV H2 phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại.

2.2. Về án phí:

Công ty TNHH MTV H2 phải nộp 4.294.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho NĐ số tiền 4.072.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng số: 0003508 ngày 12/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

2.3. Về chi phí tố tụng:

Công ty TNHH MTV H2 phải chịu 5.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ (NĐ đã nộp tạm ứng và chi hết). Thu của Công ty TNHH MTV H2 để trả cho NĐ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, khánh nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ