- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-KDTM | Phù Cừ, ngày 22 tháng 02 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST-KDTM ngày 23/11/2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Q.
Địa chỉ: thôn QX, xã Q, huyện P, tỉnh H.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966.
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Quỹ tín dụng nhân dân Q.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Xuân T và ông Hoàng Ngọc C.
(Giấy ủy quyền số 25/2021/GUQ-QTDQH ngày 20/10/2021).
Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn G, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1983.
Cùng địa chỉ: thôn QX, xã Q, huyện P, tỉnh H.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn G, sinh năm 1977.
Địa chỉ: thôn QX, xã Q, huyện P, tỉnh H.
(Hợp đồng ủy quyền ngày 14/02/2023).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Các đương sự đều xác định: Tạm tính đến ngày 14/02/2023, ông Nguyễn Tấn G, bà Nguyễn Thị D còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân Q, cụ thể như sau:
Số tiền nợ gốc là 121.000.000 đồng.
Về số tiền lãi gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn là : 191.744.200 đồng.
Tổng cộng tiền nợ gốc, lãi trong hạn, lãi quá hạn ông G, bà D còn nợ tạm tính đến ngày 14/02/2023 là: 312.744.200 đồng (Ba trăm mười hai triệu bẩy trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm đồng).
2.2. Về việc thanh toán trả nợ: Các đương sự thỏa thuận:
Ông G, bà D có nghĩa vụ trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Q toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi gồm lãi trong hạn, lãi quá hạn tạm tính đến ngày 14/02/2023 là 312.744.200 đồng làm ba kỳ, cụ thể:
- Kỳ thứ nhất là ngày 14/3/2023, trả 20.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Kỳ thứ hai là ngày 14/4/2023, trả 20.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Kỳ cuối cùng là ngày 14/5/2023, trả nợ số nợ gốc còn lại là 81.000.000 đồng và toàn bộ số tiền lãi tạm tính đến ngày 14/02/2023 là 191.744.200 đồng, tổng số là 272.744.200 đồng và tiền lãi từ ngày 14/02/2023 đến ngày 14/5/2023 theo thỏa thuận.
Ông G, bà D phải tiếp tục trả các khoản lãi theo hợp đồng tính từ ngày 14/02/2023 cho đến ngày Tòa án ra quyết định công nhận thỏa thuận.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Nếu ông G, bà D vi phạm bất kỳ một kỳ trả nợ nào như đã thỏa thuận thì Quỹ tín dụng nhân dân Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành án để thu hồi nợ.
2.3. Về án phí: Hai bên thỏa thuận: Ông Nguyễn Tấn G và bà Nguyễn Thị D phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm kinh doanh thương mại là 7.818.605 đồng (Bẩy triệu tám trăm mười tám nghìn sáu trăm linh năm đồng).
Hoàn trả lại Quỹ tín dụng nhân dân Q số tiền 7.633.475 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006199 ngày 22/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hưng Yên; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tuấn |