vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB); Địa chỉ: Số 18 Lê Văn Lương, phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyet định CNSTT của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 292 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMM, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 292, 293, 298, 299, 304, 307, 317, 318, 320, 322, khoản 7 Điều 323, 500 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ các Điều 90, 91, 95, 98 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2022/TLST- KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB);

Địa chỉ: Số 18 Lê Văn Lương, phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.

Pháp nhân đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội; Địa chỉ: Tầng 8, số 3 Liễu Giai, phường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo uỷ quyền: anh Nguyễn Mạnh Tùng, Chuyên viên xử lý nợ thuộc Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội.

- Bị đơn: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T; Địa chỉ: Bản P, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

(1) Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB) tổng số tiền tính đến ngày 27/12/2022 là 1.289.953.564VNĐ (Một tỷ hai trăm tám mươi chín triệu chín trăm năm mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi bốn đồng), gồm:

Khoản tiền nợ gốc 921.684.300VNĐ (Chín trăm hai mươi mốt triệu sáu trăm tám mươi tư nghìn ba trăm đồng).

Khoản tiền lãi quá hạn 368.269.264VNĐ (Ba trăm sáu mươi tám triệu hai trăm sáu mươi chín nghìn hai trăm sáu mươi bốn đồng).

(2) Số tiền 1.289.953.564VNĐ (Một tỷ hai trăm tám mươi chín triệu chín trăm năm mươi ba nghìn năm trăm sáu mươi bốn đồng) được anh Lò Văn H và chị Lò Thị Tiên thanh toán vào ngày 15/02/2023.

(3) Kể từ ngày 28/12/2022 anh Lò Văn H và chị Lò Thị T, còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

(4) Kể từ ngày 15/02/2023 anh Lò Văn H và chị Lò Thị T không thanh toán đủ số tiền vay nợ (nợ gốc và lãi) cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB) thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La xử lý tài sản thế chấp, cụ thể như sau:

4.1 Hợp đồng thế chấp số 822374.19.785.4749943.BĐ, gồm các tài sản là Quyền sử dụng đất (thửa đất số 603, tờ bản đồ số 17, diện tích 398,2m2 địa chỉ: Bản P, xã M, huyện M, tỉnh Sơn La) và tài sản trên đất là nhà xây cấp 4, diện tích xây dựng 180m2, diện tích sàn 360 m2, kết cấu nhà 02 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ thuộc quyền sở hữu của anh Lò Văn H và chị Lò Thị T.

Các tài sản đã xem xét được mô tả cụ thể tại biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/12/2022 của Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sơn La.

(5) Trường hợp, sau khi xử lý các tài sản thế chấp theo mục 4.1 nhưng vẫn không đủ để thu hồi nợ giữa anh Lò Văn H và chị Lò Thị T và Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội thì anh Lò Văn H và chị Lò Thị T có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội.

(6) Trường hợp anh Lò Văn H và chị Lò Thị T, đã thực hiện nghĩa vụ trả hết số nợ gốc và lãi phát sinh tương ứng đến thời điểm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội thì các bên có liên quan trong hợp đồng thế chấp phải làm thủ tục xoá thế chấp và trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho anh Lò Văn H và chị Lò Thị T.

(7) Về án phí: Anh Lò Văn H và chị Lò Thị T nhận chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch là 25.349.303VNĐ (làm tròn 25.349.000VNĐ) Hai mươi lăm triệu ba trăm bốn mươi chín nghìn đồng.

Hoàn trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội (MB) số tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm đã nộp là 24.720.000 VNĐ (Hai mươi bốn triệu bảy trăm hai mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0003763, ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ