- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "việc Ngân hàng A yêu cầu chị Lê Bích H, anh Trần Ngọc A trả tiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-KDTM | Lâm Thao, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2022/TLST-KDTM ngày 15 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: Tháp BIDV, số nhà 35 Hàng V, quận H, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Đức M - Chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Lâm Thao - Ngân hàng A - Chi nhánh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Lê Bích H - sinh năm 1977, anh Trần Ngọc A - sinh năm 1975 (đã chết)
Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
(Hiện chị H tạm trú: Thôn N, xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang)
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Hoàng Thị N - sinh năm 1947
Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
2. Anh Trần Mạnh Q - sinh năm 1998
Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
3. Cháu Trần Nhật L - sinh ngày 07/12/2005
Địa chỉ: Khu 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện theo ủy quyền của bà N, anh Q và cháu L: Chị Lê Bích H - sinh năm 1977, địa chỉ: Khu 7, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ (Hiện tạm trú: Thôn N, xã N, huyện M, tỉnh Hà Giang).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Chị Lê Bích H có nghĩa vụ trả Ngân hàng A số tiền gốc là 395.000.000 đồng, tiền lãi là 217.659.418 đồng và phí phạt là 116.031.764 đồng, tổng số tiền là 728.691.182 đồng (Bảy trăm hai mươi tám triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn một trăm tám mươi hai đồng). Thời hạn và số tiền chị H trả Ngân hàng như sau:
Ngày 30/6/2023 chị H trả Ngân hàng: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền gốc.
Ngày 30/7/2023 chị H trả Ngân hàng: 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền gốc.
Ngày 30/11/2023 chị H trả Ngân hàng: 195.000.000 đồng (Một trăm chín mươi lăm triệu đồng) tiền gốc; 333.691.182 đồng (Ba trăm ba mươi ba triệu sáu trăm chín mươi mốt nghìn một trăm tám mươi hai đồng) tiền lãi và phí phạt; tiền lãi và phí phạt phát sinh kể từ ngày 13/6/2023.
Nếu chị H vi phạm một trong các thời hạn trả tiền thì chị H phải trả ngay toàn bộ số tiền gốc, tiền lãi và phí phạt. Chị H trả đúng thời hạn và số tiền thì Ngân hàng xem xét miễn giảm phí phạt cho chị H là 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng).
Kể từ ngày 13/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bà Hoàng Thị N, anh Trần Mạnh Q và cháu Trần Nhật L không phải trả tiền cho Ngân hàng vì chị H nhận trả thay.
Khi đến hạn trả tiền, chị Lê Bích H không trả tiền cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại thửa đất số 99-2 tờ bản đồ số 22 diện tích 78m2 và ngôi nhà 2 tầng xây trên đất tại khu N, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ của vợ chồng chị Lê Bích H, anh Trần Ngọc A theo hợp đồng thế chấp tài sản số 03/2018/9840484/HĐBĐ ngày 12/10/2018 đã ký giữa vợ chồng chị H, anh A và Ngân hàng để Ngân hàng thu hồi vốn. Trường hợp tài sản bảo đảm phát mại không đủ để Ngân hàng thu hồi vốn thì Ngân hàng có quyền đề nghị phát mại các tài sản khác của vợ chồng chị H anh A để Ngân hàng thu hồi vốn.
- Về chi phí tố tụng: Ngân hàng A chịu cả 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền chi phí tố tụng. Xác nhận Ngân hàng A đã nộp đủ số tiền này.
- Về án phí: Chị Lê Bích H chịu toàn bộ án phí là 16.573.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng).
Hoàn trả Ngân hàng A 17.889.000 đồng (Mười bảy triệu tám trăm tám mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0002347 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Lâm Thao; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Thao; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |