- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng V và vợ chồng anh Hùng, chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thảo thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 01/2023/QĐST-KDTM | Hoa Lư, ngày 08 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 280, Điều 282, Điều 299, Điều 320, Điều 323, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Điều 470 của Bộ luật dân sự;
- Căn cứ Điều 91 luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017;
- Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào biên hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2023/TLST-KDTM ngày 19/6/2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thảo thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: ông Trần Minh C, sinh năm 1987, ông Phạm Văn H là người đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền lại số 258/2023 ngày 18/5/2023 của bà Trịnh Thị Thanh H- Giám đốc trung tâm thu hồi nợ.
- Bị đơn: Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1980 và chị Lê Thị T, sinh năm 1980.
Đều trú tại: phố T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 31/7/2023 anh H, chị T phải thanh toán cho ngân hàng V tổng số tiền gốc và lãi là 5,553,182,247 đồng (năm tỷ năm trăm năm mươi ba triệu một trăm tám mươi hai nghìn hai trăm bốn mươi bẩy đồng) (trong đó nợ gốc là 4,849,999,982 đồng, lãi trong hạn tính từ ngày 17/12/2021 cho đến 14/12/2022 là 61.944.039 đồng, lãi quá hạn từ ngày 15/12/2022 cho đến hết ngày 31/7/2023 là 615.771.293 đồng và lãi chậm trả (lãi của lãi) là 25,466,932 đồng) theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN2112094859805 ngày 17/12/2021.
2.2. Phương án trả nợ: Đến hết ngày 30/9/2023 vợ chồng anh Trần Mạnh H và chị Lê Thị T phải thanh toán cho ngân hàng V tổng số tiền gốc và lãi là 5,553,182,247 đồng (năm tỷ năm trăm năm mươi ba triệu một trăm tám mươi hai nghìn hai trăm bốn mươi bẩy đồng) (trong đó nợ gốc là 4,849,999,982 đồng, lãi trong hạn tính từ ngày 17/12/2021 cho đến 14/12/2022 là 61.944.039 đồng, lãi quá hạn từ ngày 15/12/2022 cho đến hết ngày 31/7/2023 là 615.771.293 đồng và lãi chậm trả (lãi của lãi) là 25,466,932 đồng) theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN2112094859805 ngày 17/12/2021.
Kể từ ngày 01/8/2023 cho đến khi thi hành xong anh H, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo hợp đồng cho vay hạn mức số LN 2112094859805 ngày 17/12/2021, nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Trường hợp anh Trần Mạnh H, chị Lê Thị T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng V thì ngân hàng V được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay của anh H chị T để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật, cụ thể tài sản sau:
- Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 194 tờ bản đồ 15 địa chính thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 572494 do UBND huyện Hoa Lư cấp ngày 27/3/2007
- Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất 195 tờ bản đồ 15 địa chính thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 572495 do UBND huyện Hoa Lư cấp ngày 27/3/2007. Theo hợp đồng thế chấp số 4859805 ngày 16/12/2021.
2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm và chi phí tố tụng:
- Vợ chồng anh Trần Mạnh H và chị Lê Thị T phải chịu 56.776.591 đồng (năm mươi sáu triệu bẩy trăm bẩy mươi sáu nghìn chín trăm năm mươi mốt đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
- Trả lại cho ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng an phí đã nộp là 56.659.000đồng (năm mươi sáu triệu sáu trăm năm mươi chín nghìn đồng) theo biển lai số AA/2021/0002297 ngày 19/6/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Hoa Lư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1); - VKSND huyện Hoa Lư (2); - CCTHADS huyện Hoa Lư (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Đã ký Đào Thị Huệ |