vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty

TAND tỉnh Điện Biên Tuyên án 30/08/2023 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lương Văn P, sinh năm 1963, địa chỉ: Thôn T, xã An T, huyện Q, tỉnh Thái Bình. * Bị đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1981, địa chỉ: Bản T, xã N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giao dịch về chuyển nhượng phần vốn góp với công ty, thành viên công ty — án kinh doanh thương mại — "Luong Van P - Ha Thi T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-KDTMĐiện Biên, ngày 30 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Hòa

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Quang Nhuận

Bà Nguyễn Thị Khuyên

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2023/TLST- KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Ngày 28/8/2023, Nguyên đơn ông Lương Văn P và Bị đơn bà Hà Thị T đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và có văn bản đề nghị Tòa án công nhận.

Tại phiên tòa các đương sự vẫn giữ nguyên thỏa thuận tại biên bản ngày 28/8/2023. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lương Văn P, sinh năm 1963, địa chỉ: Thôn T, xã An T, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

* Bị đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1981, địa chỉ: Bản T, xã N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Công ty Trách nhiệm hữu hạn M, địa chỉ trụ sở: Trung tâm xã N, thành phố N, tỉnh Điện Biên. Người đại diện theo pháp luật: Bà Hà Thị T, chức vụ: Giám đốc Công ty.

- Ông Lê Anh T, địa chỉ: số X ngách A/B phố P, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện nay: Số nhà C, Sunrice B, khu đô thị T, quận H, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Lương Văn P chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình (30%/tổng số vốn điều lệ của công ty) tại Công ty TNHH M cho bà Hà Thị T

2.2. Bà Hà Thị T có trách nhiệm trả cho ông Lương Văn P giá trị phần vốn góp đã mua với tổng số tiền là 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng), trừ số tiền bà T đã trả trước là 100.000.000 đồng. Bà T còn phải trả cho ông P 800.000.000 đồng (tám trăm triệu đồng).

Phương thức thanh toán tiền được trả làm 03 lần như sau:

- Lần một: Bà T trả cho ông P 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), thời hạn trả hết số tiền này là 30/10/2023.

- Lần hai: Bà T trả cho ông P 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), thời hạn trả hết số tiền này là 30/4/2024.

- Lần ba: Bà T trả cho ông P 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), thời hạn trả hết số tiền này là 30/6/2024.

Kể từ ngày đến hạn trả nợ (của từng lần), nếu bà T chậm thanh toán tiền thì hàng tháng bà T còn phải trả cho ông P khoản tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất chậm trả được thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.3. Bà Hà Thị T và ông Lương Văn Pđã tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa nên phải chịu 50% mức án phí, cụ thể: (800.000.000 đồng x 5%) : 2 = 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).

Bà T tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.000.000 đồng (tám triệu đồng).

Trả lại cho ông Lương Văn P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 26.400.000 đồng (hai mươi sáu triệu bốn trăm nghìn đồng) tại biên lai số 0002132 ngày 16/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ