- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị N + Nguyễn Quang T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | S, ngày 05 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Vũ Thị N, sinh năm 2001.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 4, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
2. Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1993.
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Tổ 4, phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Quang T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 09/9/2019 tại Uỷ ban nhân dân thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai. (Nay là phường S, thị xã S). Sau khi kết hôn, vợ chồng anh, chị chung sống hoà thuận, hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và trong làm ăn phát triển kinh tế gia đình dẫn đến cuộc sống hôn nhân, không có hạnh phúc. Khi mâu thuẫn xảy ra, vợ chồng anh T và chị N đã được hai bên gia đình khuyên bảo, hoà giải nhiều lần nhưng tình cảm vợ chồng không khắc phục được tốt hơn, mà ngày càng trầm trọng. Đến nay chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Quang T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài và yêu cầu Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống, Vũ Thị N và anh Nguyễn Quang T đều xác nhận quá trình chung sống anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 27/4/2020. Hiện nay các cháu khoẻ mạnh, phát triển bình thường. Khi ly hôn anh T và chị N thoả thuận anh Nguyễn Quang T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu T đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Chị Vũ Thị N không phải đóng góp tiền nuôi con chung.
Về tài sản chung và công nợ chung: Trong thời gian chung sống, anh, chị không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Quang T thỏa thuận anh Nguyễn Quang T chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300. 000 đ (Ba trăm nghìn đồng).
Xét yêu cầu của Chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Quang T đề nghị Tòa án nhân dân thị xã S công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Nguyễn Quang T
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 27/4/2020 đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị N không phải đóng góp tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005098 ngày 19/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S, tỉnh Lào Cai. Xác nhận anh T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh Lào Cai; - VKSND tx S; - Đương sự (2); - Chi cục THADS tx S; - UBND phường Sa Pa, thị xã S; - Lưu HS, TQĐ, VP. | THẨM PHÁN Ngô Đức Quang |