- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ đình chỉ giải quyết ly hôn"
- Tòa quyết gì? Người yêu cầu: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1978;
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST- HNGĐ | Từ Sơn, ngày 09 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT
VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 01/2023/TLST- VHNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc: “Hủy việc kết hôn trái pháp luật”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1978;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ: Khu phố 2, phường Đ, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc
Ninh
- Xét thấy: Người yêu cầu là anh Nguyễn Trung K có đơn đề nghị đề ngày 09/6/2023 rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 – Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218; Điều 219 và Điều 361 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 2 Điều 10 – Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí tòa án
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & gia đình thụ lý số: 01/TLST – HN&GĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về việc: “Hủy việc kết hôn trái pháp luật”; giữa:
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1978;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ: Khu phố 2, phường Đ, thành phố Từ Sơn, tỉnh
Bắc Ninh
Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Người yêu cầu không có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc Hôn nhân gia đình về việc “Hủy việc kết hôn trái pháp luật”;
Lệ phí: Anh Nguyễn Trung K không phải chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Hoàn trả anh Kiên số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số AA/2022/0000473 ngày 17/5/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND TP Từ Sơn; - Chi cục THADS TP Từ Sơn; - Lưu HS,VP | Thẩm phán Nguyễn Huy Tuấn |