vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn L. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Nguyễn Thị M - Lê Văn L)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- HNGĐSầm Sơn, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2022/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M – sinh năm: 1975

Bị đơn: Anh Lê Văn L – sinh năm: 1976 Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Khu phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ – UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn L thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn L có ba con chung là các cháu: Lê Thị Mai C sinh ngày 17/2/2000, Lê Thị Mai L sinh ngày 13/2/2002 và Lê Hồng L sinh ngày 29/11/2007. Ly hôn anh chị thống nhất, giao cháu Lê Hồng L cho anh Lê Văn L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên. Chị Nguyễn Thị M không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị M có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Còn các cháu Lê Thị Mai C, Lê Thị Mai L đã thành niên và phát triển bình thường nên anh chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

* Về tài sản: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị M nộp: 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị M đã nộp theo biên lai số: AA/2021/0013460 ngày 21/11/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Sầm Sơn, chị được nhận lại 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ