vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Hoàng Thị Hải H và anh Lê Đức A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị H và anh Đức A thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Hoàng Khải M, sinh ngày 26/02/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Hải H xin ly hôn anh Lê Đức A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Hoàng Thị Hải H và anh Lê Đức A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST- HNGĐĐồng Hới, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 118/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hải H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số A đường M, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Địa chỉ cần báo: Số B đường Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Lê Đức Anh, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Địa chỉ: Tổ C, tổ dân phố D, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Hoàng Thị Hải H và anh Lê Đức A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị H và anh Đức A thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Hoàng Khải M, sinh ngày 26/02/2015.

Sau khi ly hôn, chị H và anh Đức A đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Hoàng Khải M, sinh ngày 26/02/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Khải M muốn được ở với mẹ sau khi bố mẹ ly hôn. Anh Đức A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ tháng 01/2023 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về chia tài sản: Chị H và anh Đức A đều thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H và anh Đức A thoả thuận chị H chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và chịu nộp thay cho anh Đức A số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Chị H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001384 ngày 13/12/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị H đã nộp đủ.

Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi thành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ