vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 06/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR.

[2] Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR: Giao cho chị Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Bảo H, sinh ngày 03/8/2011; cháu Phạm Đình I, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Phạm Minh I, sinh ngày 04/5/2017 cho đến khi các con chung thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Minh T xin ly hôn với anh Phạm Xuân TR"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NH DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2023/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con

TÒA ÁN NH DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Điêu Thị Bích Lượt;

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Quân - Thư ký Tòa án nH dân tỉnh Phú Thọ;

Đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Trần Xuân Hùng - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nH dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 143/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 107/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Minh T - sinh năm 1981;

ĐKHKTT: Tổ 49, phường M, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ.

- Anh Phạm Xuân TR - sinh năm 1989;

ĐKHKTT: Khu 6, xã N, huyện B, tỉnh Phú Thọ.

Hiện đang ở Nhật Bản không có địa chỉ cụ thể.

(Chị T, anh TR đều có đơn xin vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con của chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR trình bày:

Về quan hệ hôn nH: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR kết hôn ngày 29/3/2011 tại Ủy ban nH dân phường M, thành phố VT, tỉnh Phú Thọ.Thời gian đầu kết hôn, anh TR và chị T chung sống hạnh phúc. Được một thời gian, vợ chồng bắt đầu mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống.

Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nH không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Bảo H, sinh ngày 03/8/2011, cháu Phạm Đình I, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Phạm Minh I, sinh ngày 04/5/2017. Hiện cả 03 cháu đều đang ở với chị T.

Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Minh T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 cháu. Anh Phạm Xuân TR không pI cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm:

Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung: Giao cháu Phạm Bảo H, sinh ngày 03/8/2011, cháu Phạm Đình I, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Phạm Minh I, sinh ngày 04/5/2017 cho chị Nguyễn Thị Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên. Anh Phạm Xuân TR không pI cấp dưỡng nuôi con chung. Anh TR có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, công nợ, công sức chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR xác định vợ chồng không có, không đề nghị giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Đề nghị Tòa án Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR: Giao cho chị Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Bảo H, sinh ngày 03/8/2011; cháu Phạm Đình I, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Phạm Minh I, sinh ngày 04/5/2017 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Phạm Xuân TR không pI cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T.

Anh Phạm Xuân TR có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về tài sản,công nợ chung, công sức chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR xác định không có, không yêu cầu nên đề nghị Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Minh T xin chịu 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nH dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nH dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

Về trình tự, thủ tục tố tụng: Ngày 18/10/2022 Tòa án nH dân tỉnh Phú Thọ nhận được đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR. Sau khi ký Đơn xin thuận tình ly hôn đề ngày 26/9/2022 cùng các tài liệu, chứng cứ liên quan anh Phạm Xuân TR quay trở lại Nhật Bản để sinh sống và làm việc. Chị T đã nộp Đơn xin thuận tình ly hôn có chữ ký của anh TR, chị T cùng bản tự khai do anh TR viết tại Tòa án nH dân tỉnh Phú Thọ. Do các văn bản trên chữ ký TR và chữ viết Phạm Xuân TR không có căn cứ xác nhận của anh TR, nên Tòa án nH dân tỉnh Phú Thọ đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Phú Thọ giám định chữ ký TR và chữ viết Phạm Xuân TR của anh TR trong Đơn xin thuận tình ly hôn và bản tự khai đề ngày 26/9/2022 so với chữ ký TR và chữ viết Phạm Xuân TR trong giấy chứng nhận kết hôn bản chính ngày 29/3/2011. Kết quả giám định kết luận:“…Chữ ký TR và chữ viết “Phạm Xuân TR” dưới mục “Chồng” trong “Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự” và trong bản tự khai đề ngày 26/9/2022 so với chữ ký TR chữ viết “Phạm Xuân TR” dưới mục “Chồng” trong “Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn” là do cùng một người ký và viết ra. Như vậy, đơn hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật, nên được tòa án chấp nhận.

Về quan hệ hôn nH: Hôn nH giữa chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR là hôn nH hợp pháp. Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống, hai vợ sống không hòa thuận. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nH không đạt được nên anh, chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Bảo H, sinh ngày 03/8/2011, cháu Phạm Đình I, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Phạm Minh I, sinh ngày 04/5/2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Thị Minh T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 cháu. Anh Phạm Xuân TR không pI cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Phạm Bảo H và cháu Phạm Đình I có đơn nguyện vọng xin được ở với mẹ sau khi bố, mẹ ly hôn. Xét thấy, thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR phù hợp với quy định của Luật hôn nH và gia đình phù hợp với nguyện vọng của các con nên được chấp nhận.

Về tài sản chung, công nợ, công sức chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR xác định không có không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Minh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366 và Điều 370 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 và khoản 2 Điều 123 Luật hôn nH và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nH: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR.

[2] Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR: Giao cho chị Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Bảo H, sinh ngày 03/8/2011; cháu Phạm Đình I, sinh ngày 22/11/2012 và cháu Phạm Minh I, sinh ngày 04/5/2017 cho đến khi các con chung thành niên. Anh Phạm Xuân TR không pI cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị T.

Anh Phạm Xuân TR có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

[3] Về tài sản,công nợ chung, công sức chung: Chị Nguyễn Thị Minh T và anh Phạm Xuân TR xác định không có nên Tòa án không giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Minh T xin chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nH gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Minh T đã nộp 300.000đồng(ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0000354 ngày 08/11/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ