- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "K - Phan Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh K và chị Phan Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 01/2023/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 1 năm 2023 về “Yêu cầu ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh K, địa chỉ: T, phường A, Quận Q, thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ U, phường S, thị xã A, tỉnh Gia Lai
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh K và chị Phan Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: không có
Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị Phan Thị H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh K tự nguyện nộp thay toàn bộ án phí cho chị Phan Thị H nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000228 ngày 06 tháng 1 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh K được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- 1 -
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Gia Lai; - Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai; - UBND thị xã A (Giấy chứng nhận kết hôn số 05; năm 2019); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng TA. - 2 - | THẨM PHÁN Giáp Bá Dự |