vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19/8/2010 không còn giá trị pháp lý). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
---------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2022 giữa:

-

Nguyễn đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1991. Địa chỉ: 2/8 đường T, ấp

T, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh.

-

Bị đơn: Ông Lê Trọng P, sinh năm 1988. Địa chỉ: tổ 17, phường M, quận

S, thành phố Đà Nẵng.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, do Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 19/8/2010 không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P thoả thuận giao con chung Lê Văn L, sinh ngày 28/9/2010 cho bà Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên và giao con chung Lê Thị X, sinh ngày 18/3/2016 cho ông Lê Trọng P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P xác định không có tài sản chung.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị P và ông Lê Trọng P xác định không có nợ chung

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Nguyễn Thị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006594 ngày 12 tháng 12 năm 2022. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị P số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ