- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Mỹ Nh và ông Nguyễn Văn A (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2014, đăng ký ngày 19/11/2014 tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Q).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2022, giữa:
ơ
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Mỹ Nh – sinh năm 1994
Trú tại: Thôn 10, xã L, huyện P, tỉnh T.
Tạm trú: 339 Đ, quận N, TP Đ.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn A, sinh năm: 1985
Thôn B, xã B, huyện Th, tỉnh Q
Tạm trú: 339 Đ, quận N, TP Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 59 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Võ Thị Mỹ Nh và ông Nguyễn Văn A (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2014, đăng ký ngày 19/11/2014 tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Q).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mỹ Nh và ông Nguyễn Văn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Triệu C, sinh năm 2015 và Nguyễn Thị Khả Nh, sinh năm 2016 cho ông Nguyễn Văn A trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Võ Thị Mỹ Nh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cả 02 con 4.000.000đ/tháng (2.000.000đ/tháng/con), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chậm trả tại thời điểm thA toán.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000đ bà Nh tự nguyện chịu.
Án phí cấp dưỡng nuôi con chung: 150.000đ bà Nh tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu 0001352 ngày 01/10/2022 tại Chi Cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng (Đương sự đã nộp đủ án phí).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS quận Ngũ Hành Sơn; - UBND xã Quế Bình, huyện Thăng Bình tỉnh Quảng Nam; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Công Hoan |