- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Trần Minh H 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN VŨ QUANG TỈNH HÀ TĨNH Số: 01/2023/QĐST - HNGĐ | Vũ Quang, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2022/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1988 Địa chỉ: Tổ dân phố 1, Thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Trần Minh H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn HT, xã H, huyện V, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Trần Minh H 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Không có. b. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí; chị A phải nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn theo như thỏa thuận. Theo biên lai thu tiền số 0003553 ngày 29/11/2022 của cơ quan Thi hành án Dân sự huyện Vũ Quang thì chị A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí; sau khi khấu trừ số tiền thừa được trả lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đươc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; VKSND huyện Vũ Quang; - CCTHADS huyện Vũ Quang; Sở tư pháp HT; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án + VP. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Văn Hùng |