vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn C thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và anh C có 02 con chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 15/9/2017 và cháu Đoàn Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 28/10/2020. Giao con chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc N cho anh Đoàn V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị T xin ly hôn với anh Đoàn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

***
Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ
Thường Tín, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1993.

ĐKNKTT: Thôn K, xã T1, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Hiện trú tại: Khu dân cư N, phường C1, thành phố Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

- Bị đơn: Anh Đoàn Văn C, sinh năm 1987.

ĐKNKTT và trú tại: Thôn K, xã T1, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Văn C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị T và anh C có 02 con chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 15/9/2017 và cháu Đoàn Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 28/10/2020. Giao con chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc N cho anh Đoàn Văn C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là cháu Đoàn Nguyễn Ngọc L cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị T và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị T, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị T và anh C tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, nên Tòa án không xét.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2020/0023160 ngày 15/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ