- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn M- D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Tuyết M và anh Vũ Hữu D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THỦY TỈNH PHÚ THỌ ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST - HNGĐ | Thanh Thủy, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lại Thị Tuyết M, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Khu NT, thị trấn PC, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Vũ Hữu D, sinh năm 1976. HKTT: Khu 13, xã TV, huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Khu 3, thị trấn Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lại Thị Tuyết M và anh Vũ Hữu D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị M và anh D có 03 con chung là cháu Vũ Mai A, sinh ngày 05/12/2003; cháu Vũ Tiến T, sinh ngày 30/10/2008; cháu Vũ Thu P, sinh ngày 27/6/2011. Chị M và anh D nhất trí thỏa thuận: Cháu Vũ Mai A hiện nay đã thành niên và có khả năng lao động, anh chị không đề nghị Toà án giải quyết. Giao cháu Vũ Tiến T cho anh Dũng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu T thành niên; giao cháu Vũ Thu P cho chị Lại Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ khi chấm dứt quan hệ hôn nhân cho đến khi cháu P thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Không có, không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí ly hôn: Chị Lại Thị Tuyết M nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0006064 ngày 07/10/2022 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả chị M số tiền chênh lệch là150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đươc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện Thanh Thủy; - UBND thị trấn PC, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Xuân Bộ |