vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lý Thị Hƣơng M – sinh năm 198x Nơi cư trú: N, xã L, huyện Th, tỉnh Cao Bằng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Hương M - Trịnh Ba Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 03 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 59/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Lý Thị Hƣơng M – sinh năm 198x

Nơi cư trú: N, xã L, huyện Th, tỉnh Cao Bằng

- Bị đơn: Trịnh Ba Đ – sinh năm 198x

Nơi cư trú: Thôn M 2, xã H, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Lý Thị Hƣơng M – sinh năm 198x

Nơi cư trú: N, xã L, huyện Th, tỉnh Cao Bằng

- Anh Trịnh Ba Đ – sinh năm 198x

Nơi cư trú: Thôn M 2, xã H, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Hƣơng M và anh Trịnh Ba Đ.

- Về con chung: Có 02 con chung là Trịnh Lý Thái B - Sinh ngày 14/11/20xx (Giới tính: Nam); và Trịnh Gia M - Sinh ngày 13/5/20xx (Giới tính: Nam).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về nuôi con chung như sau:

Anh Trịnh Ba Đ sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Trịnh Lý Thái B - Sinh ngày 14/11/20xx (Giới tính: Nam); và Trịnh Gia M - Sinh ngày 13/5/20xx (Giới tính: Nam) cho đến khi con thành niên. Cấp dưỡng do hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Thăm nom con sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai đương sự xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Chị Lý Thị Hương M và anh Trịnh Ba Đ mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn.

Hai đương sự tự nguyện thỏa thuận chị Lý Thị Hương M chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung quỹ nhà nước. Nhưng được trừ vào số tiền tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Lý Thị Hương M đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000989 ngày 11/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh Cao Bằng. Chị M đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Chị M được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ