- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung và yêu cầu chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH P H Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 06 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số:10/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022. Xét thấy: Ngày 20/03/2023, Nguyên đơn anh Lê Mạnh H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với chị Trần Thị Thùy L theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Ngày 06/4/2023, Bị đơn chị Trần Thị Thùy L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố đối với anh Lê Mạnh H theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “Ly hôn, nuôi con chung và yêu cầu chia tài sản khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Mạnh H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Xóm Mịn 1, xã M, huyện T, tỉnh P.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Thùy L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Xóm Mịn 1, xã M, huyện T, tỉnh P;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị Chiện, sinh năm 1955; Địa chỉ: Xóm Mịn 1, xã M, huyện T, tỉnh P. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Các đương sự có quyền yêu cầu trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng kèm theo là bản gốc đã nộp cho Tòa án.
- Về chi phí tố tụng: Do chị Trần Thùy L rút yêu cầu phản tố nên chị L phải chịu chi phí tố tụng liên quan đến việc xem xét thẩm định, định giá tài sản đang tranh chấp với số tiền là 3.000.000đ (ba triệu đồng). Xác nhận ngày 21/10/2022, chị L đã nộp tại Tòa án số tiền 5.000.000 đ (năm triệu đồng), nay trả lại cho chị L số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng).
- Về án phí: Trả lại cho anh Lê Mạnh H số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0007397 ngày 14/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T; trả lại cho chị Trần Thị Thùy L số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng) đã nộp theo Biên số AA/2020/0007439 ngày 05/9/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh P. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố H Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | Đinh Văn Chí |