vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị H và anh Lò Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung có 01 cháu là Lò Thị Nhật H, sinh ngày 18/9/2019. Sau khi ly hôn chị Vì Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Nhật H, sinh ngày 18/9/2019 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị H và Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị H và anh Lò Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐSốp Cộp, ngày 27 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vì Thị H, sinh năm: 2000. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản N, xã M L, huyện S C, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Anh Lò Văn T, sinh năm 1997. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Bản N, xã M L, huyện S C, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị H và anh Lò Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung có 01 cháu là Lò Thị Nhật H, sinh ngày 18/9/2019. Sau khi ly hôn chị Vì Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Nhật H, sinh ngày 18/9/2019 cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Anh Lò Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Lò Thị Nhật H 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 11/2023 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.

Anh Lò Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vì Thị H và anh Lò Văn T được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền cấp dưỡng theo thỏa thuận, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành án được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 ./.

Cỡ chữ