vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ra Lan Thị N và bị đơn anh Sô Minh R. 2.

TAND tỉnh Phú Yên (01); VKSND huyện S (02); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ra Lan Thị Nàng - Sô Minh Ròm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ra Lan Thị N và bị đơn anh Sô Minh R. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐSơn Hòa, ngày 05 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Ra Lan Thị N, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Anh Sô Minh R, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện S, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Ra Lan Thị N và bị đơn anh Sô Minh R. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao 02 con chung Ra Lan Thị T, sinh ngày 12/12/2010; Ra Lan Minh T, sinh ngày 14/3/2018 cho nguyên đơn chị Ra Lan Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. 2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn chị Ra Lan Thị N không yêu cầu bị đơn anh Sô Minh R cấp dưỡng nuôi con chung nên bị đơn anh Sô Minh R không phải cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3 Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn: Bị đơn anh Sô Minh R có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.4 Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: Bà Ra Lan Thị N được Uỷ ban nhân dân xã S cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo vào ngày 28/12/2021. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội về việc ban hành án phí, lệ phí Tòa án. Miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho nguyên đơn bà Ra Lan Thị N. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ