vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trần Ngọc V. 2.

TAND tỉnh Kon Tum; VKSND H. Sa Thầy; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thùy -Vũ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trần Ngọc V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SA THẦY
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐSa Thầy, ngày 21 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 79/2022/ TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1984. -Bị đơn: Anh Trần Ngọc V, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn 2 thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị T và anh Trần Ngọc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Trần Ngọc V thuận tình ly hôn. *Về con chung: Vợ chồng không có con chung. *Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí ly hôn sơ thẩm: Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Phan Thị T và anh Trần Ngọc V mỗi người phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Tổng số tiền án phí phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Phan Thị T tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí cho anh V. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số: 0004157, ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Chị Phan Thị T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ