vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Diễm H và anh Anh Đào Trường T. 2.

Về con chung: Chị Dư Thị Diễm H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đào Vân K, sinh ngày 02/11/2009, kể từ tháng 01/2023 đến khi cháu K thành niên, có thể lao động tự tức được Anh Đào Trường T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đào Đức L, sinh ngày 13/5/2006, kể từ tháng 01/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Diễm H và anh Anh Đào Trường T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐPN, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự T lý số 240/2022/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Chị Dư Thị Diễm H, sinh năm 1979 Trú tại: Khu 8, xã PH, thị xã PT, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Đào Trường T, sinh năm 1976 Trú tại: Khu 02, xã HG, huyện PN, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dư Thị Diễm H và anh Anh Đào Trường T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Dư Thị Diễm H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đào Vân K, sinh ngày 02/11/2009, kể từ tháng 01/2023 đến khi cháu K thành niên, có thể lao động tự tức được Anh Đào Trường T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đào Đức L, sinh ngày 13/5/2006, kể từ tháng 01/2023 đến khi cháu L thành niên, có thể lao động tự tức được Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai, do không ai yêu cầu.

- Về tài sản chung: Đình chỉ giải quyết yêu cầu khởi kiện về chia tài sản chung của chị Dư Thị Diễm H. Hoàn trả cho chị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp về chia tài sản chung là 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001652 ngày 02/12/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PN. Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này. Về nợ chung, công sức: Chị H và anh T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Dư Thị Diễm H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0001651 ngày 02/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện PN, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Dư Thị Diễm H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ