- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim L với ông Nguyễn Đức P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Phù Cát, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 503/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Kim L, SN: 1971 Trú tại: thôn T, xã C, huyện P, Bình Định.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức P, SN: 1971 Trú tại: thôn T, xã C, huyện P, Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyệnly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đỗ Thị Kim L với ông Nguyễn Đức P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị Kim L với ông Nguyễn Đức P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Đỗ Thị Kim L với ông Nguyễn Đức P có 03 người con chung tên là Nguyễn Đức T, ngày 20/3/1995, Nguyễn Thị T, sinh ngày 03/01/1997 và Nguyễn Đức H, sinh ngày 12/4/2001. Hiện nay sức khỏe các con phát triển bình thường, đã lao động tự nuôi sống bản thân và đã đủ 18 tuổi nên khi ly hôn các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết quan hệ con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Bà L, ông P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí DSST: + Án phí ly hôn: Bà Đỗ Thị Kim L tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 00.... ngày 26/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P. Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả lại cho bà Đỗ Thị Kim L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Định; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Cát; - Thi hành án dân sự huyện Phù Cát; - UBND xã C, H. P; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Minh (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |