- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con và nghĩa vụ tài sản chung"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN NAM ĐÔNG TINH THƯA THIÊN HUÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Đông, ngày 04 tháng 01 năm 2023 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VA SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 66/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Đình T, sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Tổ 2, thôn 2, xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Tổ 2, thôn 2, xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam; Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Thắng, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Minh Tứ, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người được ủy quyền lại: Ông Hoàng Lê Ngọc Trường, chức vụ: Phó Giám đốc (Theo giấy ủy quyền số 88/UQ-NHCS, ngày 20/12/2022). Địa chỉ Phòng giao dịch tại huyện Nam Đông: Tổ dân phố 2, thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Trần Đình Tr, sinh ngày 04/10/2012 và cháu Trần Đình Thị Kim H, sinh ngày 02/9/2016 theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của anh Trần Đình T: Bà Cao Thị Thương, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Tr tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 27 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành ngày 27 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ban ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giai thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình T, sinh năm 1986 và chị Đào Thị H, sinh năm 1994.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Đình T và chị Đào Thị H đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là giao cháu Trần Đình Tr, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2012 và Trần Đình Thị Kim H, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2016 cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Đình T và chị Đào Thị H đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị Đào Thị H không phai cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Đào Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được can trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài san chung: Anh Trần Đình T và chị Đào Thị H không yêu cầu Tòa án giai quyết.
- Về nợ chung: Anh Trần Đình T, chị Đào Thị H và Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế thỏa thuận và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận: Tính đến ngày 26/12/2022 vợ cH anh Trần Đình T và chị Đào Thị H còn nợ Ngân hàng số tiền 50.237.329 đồng (Gốc là 50.000.000 đồng; lãi là 237.329 đồng). Anh Trần Đình T nhận là người có nghĩa vụ tra nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế số tiền gốc 50.000.000 đồng, tiền lãi 237.329 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 27/12/2022 cho đến khi thanh toán toàn bộ số nợ.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đình T và chị Đào Thị H đã tự nguyện thoa thuận với nhau là anh T phai chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002641 ngày 08/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn tra số tiền chênh lệch tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho anh T là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Trần Đình T và chị Đào Thị H không phai chịu án phí đối với nghĩa vụ tra nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Phòng giao dịch huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phai thi hành án dân sự có quyền thoa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Nam Đông; - Chi cục THADS huyện Nam Đông; - UBND xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế; (Đăng ký kết hôn ngày 12/3/2012) - Đương sự; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |