vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ vợ chồng: anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: anh Đ và chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 24/11/2015. Hiện nay cháu V đang ở cùng với chị T. Anh Đ và chị T thỏa thuận, giao chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ.Kim Động, ngày 09 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG – TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 104/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, giữa:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1995. HKTT: thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: thôn B, xã Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên.

+ Chị Trần Thị T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: thôn T, xã C, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 24/11/2015. Hiện nay cháu V đang ở cùng với mẹ(chị T).

Người đại diện theo pháp luật cho cháu V: chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ vợ chồng: anh Nguyễn Văn Đ và chị Trần Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: anh Đ và chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Thảo V, sinh ngày 24/11/2015. Hiện nay cháu V đang ở cùng với chị T. Anh Đ và chị T thỏa thuận, giao chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung đến tuổi thành niên, anh Đ tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T hàng tháng là 2.500.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/12/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ, cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu người phải thi hành án không thi hành án thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: anh Đ và chị T đều tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: anh Đ và chị T thỏa thuận, để anh Đ chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002716 ngày 16/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh Đ đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ