- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T xin ly hôn anh Trần Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/ 2023/ QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 06 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc “ Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T - Sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn Th L, xã Ng L, huyện Hậu Lộc, Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Trần Văn M - Sinh năm 1975.
Địa chỉ: Thôn Th L, xã Ng L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Căncứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị T và anh Trần Văn M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn M xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn M xác định: Vợ chồng có 02 con chung với nhau, cháu đầu tên là Trần Quốc A, sinh ngày 20/10/1998; cháu thứ hai tên là Trần Quỳnh Tr sinh ngày 14/02/2002. Hiện tại 02 cháu đã trưởng thành, nên chị T và anh M không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
-Về tài sản và công nợ: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn M thống nhất xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung và công nợ chung, nhưng vợ chồng tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
-Về án phí: Chị Trần Thị T và anh Trần Văn M thống nhất thỏa thuận chị T chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà chị đã nộp, trả lại cho chị T 150.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0009184 ngày 25/11/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc - VKSND tỉnh Thanh Hóa;; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc; - UBND xã Ng L - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Chuyên |