- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nông Văn G xin ly hôn chị Nông Thị K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn G và chị Nông Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ LANG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Hạ Lang, ngày 19 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Nông Văn G, sinh năm 1990. Trú tại: Xóm S, xã Q, huyện L, tỉnh Cao Bằng. Bị Đơn: Chị Nông Thị K, sinh năm 1993. Trú tại: Xóm S, xã Q, huyện L, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn G và chị Nông Thị K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Nông Văn G và chị Nông Thị K nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Cháu Nông Quỳnh A, sinh ngày 17/10/2013 và cháu Nông Quỳnh C, sinh ngày 07/12/2019 là con chung của anh Giang, chị Khuyên. Hiện nay, cả hai cháu đang sống chung với anh G. Ghi nhận sự thỏa thuận về việc để anh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con chung, chưa đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị K. 3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 4. Về án phí: Hai bên đương sự phải chịu án phí hòa giải thành về việc ly hôn là 150.000 đồng. Tuy nhiên anh G tự nguyện chịu 150.000 đồng. Xác nhận anh G đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm, nay được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lục Văn Doanh |