vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Bá K, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Bá K, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên và bà Ngô Thị Mỹ V, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Về con chung: Thống nhất giao con chung Lưu Bá Kh, sinh ngày 22/12/2005 cho bà Ngô Thị … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Bá K, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐST-HNGĐĐông Hòa, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG HÒA - TỈNH PHÚ YÊN Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thành Hưng. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Điều và ông Lê Thanh Khảnh. Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 286/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ông Lưu Bá K, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Bà Ngô Thị Mỹ V, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lưu Bá K, sinh năm 1973; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên và bà Ngô Thị Mỹ V, sinh năm 1976; Nơi cư trú: Khu phố P, phường T, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

- Về con chung: Thống nhất giao con chung Lưu Bá Kh, sinh ngày 22/12/2005 cho bà Ngô Thị Mỹ V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Lưu Bá K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi c n thiết các bên có quyền yêu c u thay đ i việc nuôi con chung. Con chung Lưu Bá Kh1 đã trưởng thành nên không giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu c u giải quyết.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Các đương sự rút yêu c u chia tài sản chung và thống nhất thỏa thuận mỗi người phải chịu 7.500.000đồng (đã nộp xong).

- Về án phí sơ thẩm: Các đương sự thống nhất thỏa thuận, ông Lưu Bá K tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về ph n xin ly hôn, được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0003765 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ