- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Văn H và Trần Thị Hà Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn H và chị Trần Thị Hà Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2023/QĐST-HNGĐ | Diễn châu, ngày 03 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 378/2022/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12
năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Anh Tạ Văn H, sinh năm 1996.
Trú tại: Xóm 2, xã D L, huyện D C, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Trần Thị Hà Tr, sinh năm 1996.
Trú tại: Xóm 2, xã D L, huyện D C, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Văn H và chị Trần Thị Hà Tr.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Tạ Văn H và chị Trần Thị Hà Tr thỏa thuận thuận tình ly
hôn.
- Con chung: Giao cháu Tạ Thị Gia H, sinh ngày 04/8/2016 cho anh Tạ Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Giao cháu Tạ Thủy T, sinh ngày 27/12/2021 cho chị Trần Thị Hà Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh H, chị Tr có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận anh H chịu 150.000đ (một trăm năm
mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của anh H được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu. Trả lại cho anh H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002085 ngày 07/12/2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Diễn Châu. - UBND xã DL. - CCTHADS huyện Diễn Châu. - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). Chị trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (Đã ký) Bạch Hưng Thành (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải |