- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Đức D và Doãn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2023/QĐST - HNGĐ | Bố Trạch, ngày 09 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 115/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Dương Đức D, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tổ dân phố T, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Chị Doãn Thị T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 30 tháng 12 năm 2022, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 30 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Đức D và Doãn Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao con chung tên Dương Diệu L, sinh ngày 18/8/2021 cho chị Doãn Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, anh D cấp dưỡng nuôi con mổi tháng 1.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế. Thời điểm anh D bắt đầu cấp dưỡng nuôi con từ tháng 1/2023.
Anh Dương Đức D và chị Doãn Thị T đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Dương Đức D thoả thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 31AA/2021/0002660 ngày 14/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch. Anh Dương Đức Dũng đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Trung Trạch (Giấy CNKH số 01/2021); - Lưu HSVA; - Lưu AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Phú Quảng |