vanban.org

Quyết định 01/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) và anh Ngọc Văn H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) và anh Ngọc Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) và anh Ngọc Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HỆN BẮC QUANG
TỈNH HÀ GIANG
Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ
Bắc Quang, ngày 06 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1), sinh năm 1989

- Bị đơn: Anh Ngọc Văn H, sinh năm 1988

Cùng cư trú tại: Thôn L, xã H, Hện Q, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) và anh Ngọc Văn H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) và anh Ngọc Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về việc nuôi con: Vợ chồng anh chị có hai con chung, là cháu Ngọc Thị H2, sinh ngày 06/10/2010 và cháu Ngọc Thị Như Q, sinh ngày 27/01/2019, khi ly hôn hai bên đã thống nhất thỏa thuận, chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ngọc Thị H2, anh Ngọc Văn H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Ngọc Thị Như Q cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị E (H1), anh H có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con thE quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản chung, công nợ chung: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) và anh Ngọc Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị E (tên gọi khác: Lê Thu H1) tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Hện Bắc Quang ngày 14/12/2022 thE biên lai số 0003234. Trả lại chị E (H1) 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch, anh Ngọc Văn H không phải chịu án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện thE quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ