- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị La Thị V và bị đơn anh Ma Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH HÀ GIANG Số: 01/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Mê, ngày 16 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC MÊ, TỈNH HÀ GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Dương Văn Công. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Hà Mạnh Nô. 2. Bà: Trương Thị Xuân. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Nguyên đơn: Chị La Thị V; sinh năm 2000; nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang; chỗ ở hiện nay: Tổ 8, phường Q, thành phố H, tỉnh Hà Giang (Có mặt).
- Bị đơn: Anh Ma Văn Q; sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn N, xã Y, huyện B, tỉnh Hà Giang (Có mặt). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị La Thị V với anh Ma Văn Q.
- Về nuôi con chung không có: Không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị La Thị V và anh Ma Văn Q được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yều cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND tỉnh Hà Giang; - VKSND huyện B; - Nguyên đơn, bị đơn; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Dương Văn Công |